So sánh ngói đất nung và ngói màu xi măng

( 23-08-2019 - 03:10 PM ) - Lượt xem: 123

Mái ngói chỉ chiếm tỉ lệ 3 - 5% trong tổng mức đầu tư công trình, nhưng có vai trò rất quan trọng vì ngoài vẻ đẹp thẩm mỹ, còn ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ công trình. Nên chọn ngói đất nung hay ngói màu xi măng, loại nào đẹp và bền hơn, là vấn đề được rất nhiều khách hàng quan tâm, để giải  đáp câu hỏi này, Trangtrinoithatxinh.vn sẽ cung cấp thêm 1 số thông tin so sánh giữa 2 dòng sản phẩm, thể hiện trong bài viết sau đây: 

 

So sánh ngói đất nung và ngói màu xi măng 

 

1.Chất liệu

2. Chi phí

3. Màu sắc

4. Khả năng chống thấm

5. Độ bền

6. Ứng dụng

7. Kỹ thuật thi công

8. Kết luận

 

1.Chất liệu

Ngói đất nung được làm từ đất sét và nước, sau khi tạo hình bằng khuôn, ngói được nung ở nhiệt độ trên 1.200 độ C cho đến khi chín đều hoàn toàn. 

ngói 10 đồng nai

        Hình 1. Ngói 10 đất nung Đồng Nai

 

Ngói xi măng được làm từ xi măng, cát và nước, ép khuôn ở điều kiện áp suất và nhiệt độ cao, phun phủ bề mặt bằng Sơn gốc Acrylic tạo màu.

 

ngoi nippon

 

Hình 2. Ngói màu xi măng Nippon

 

Từ 2 loại chất liệu trên, nếu bề mặt có tráng thêm 1 lớp men kiểu Ceramic hoặc men kiểu Engobe để tăng cường khả năng bảo vệ bề mặt và tính thẩm mỹ, thì sẽ được gọi là ngói tráng men

 

Ngói tráng men

Hình 3. Ngói tráng men

 

2. Chi phí

Ngói tráng men đắt nhất, sau đó đến ngói đất nung và cuối cùng là ngói màu xi măng, mức chênh lệch từ 30 – 50% tùy kiểu dáng và thương hiệu.

3. Màu sắc

Màu sắc ngói đất nung khá đơn điệu, chỉ xoay quanh màu đỏ truyền thống, sắc thái đậm nhạt thay đổi tùy theo vùng đất sét và nhiệt độ nung, ví dụ ngói Hạ Long vùng Giếng Đáy có màu đỏ sẫm, ngói Mỹ Xuân vùng Bà Rịa - Vũng Tàu lại có màu đỏ tươi ngả sang cam nhạt.

 

ngoi 22 ha long

 Hình 4. Ngói 22 đất nung Giếng Đáy, Hạ Long

ngoi 22 my xuan

 Hình 5. Ngói 22 đất nung Mỹ Xuân, Bà Rịa - Vũng Tàu

 

Màu sắc ngói tráng men chỉ từ 3 đến 6 màu, còn màu sắc ngói xi măng do lớp sơn phủ quyết định nên cực kỳ đa dạng, có thể là bất cứ màu nào tùy theo sở thích của mỗi người. Trên thị trường, nhà sản xuất sẽ đưa ra 6 đến 12 cơ bản, tuy nhiên trong một số trường hợp, khách hàng có thể đặt hàng màu ngói đặc biệt cho công trình mình.

 

ngoi trang men viglacera

 

 Hình 6. Ngói tráng men Viglacera

 

bang mau ngoi dong tam

Hình 7. Ngói xi măng màu Đồng Tâm

4. Khả năng chống thấm

Ngói đất nung có khả năng chống thấm thấp hơn ngói xi măng, để cải thiện nhà sản xuất có thể phun thêm lớp chống thấm sau khi sản phẩm đã hoàn thiện. Thường thì chất chống thấm phun một mặt, là lớp hóa chất thêm vào nên có thể bị bong tróc, giảm chất lượng theo thời gian. Ngói tráng men có khả năng chống thấm tốt nhất, do lớp men ninh kết từ Silica nên bề mặt được phủ một lớp giống như thủy tinh mỏng bên ngoài. Ngói xi măng phun phủ lớp sơn gốc Acrylic, nên có khả năng chống thấm tốt hơn ngói đất nung, tuy nhiên khả năng này phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng sơn sử dụng. 

5. Độ bền

Do ngói đất nung sản xuất từ đất sét tự nhiên nên có độ bền màu cao nhất, có thể lên tới hàng trăm năm, trong khi đó ngói xi măng có độ bền màu chỉ từ 6 – 10 năm, sau khoảng thời gian trên sản phẩm phải được phun phủ lớp sơn mới với chi phí trung bình 200.000 đ/m2 cả tiền sơn và nhân công. Ngói tráng men do chất màu là các Oxid kim loại phản ứng với phụ gia tạo thành, nên màu sắc được đánh giá là rất bền, khắc phục được nhược điểm dễ bay màu của ngói xi măng.

Ngói đất nung có khả năng chống cháy tự nhiên, độ xuyên nước 6%, thấp hơn so với ngói xi măng là 13%, nên thời gian bán rã ít nhất là 100 năm so với thời gian 50 năm của ngói xi măng.

Trọng lượng ngói đất nung trên 1 đơn vị diện tích thấp hơn ngói xi măng 40%, nên ngói đất nung ít gây tác động trọng lực, ảnh hưởng đến tuổi thọ của công trình.

Với những vùng khí hậu lạnh, ở nhiệt độ đóng băng ngói đất nung và ngói tráng men có thể bị co rút và nứt vỡ bề mặt trong khi ngói xi măng không bị hiện tượng này, đây là ưu điểm khiến ngói xi măng được đánh giá cao trong khía cạnh bền với mọi điều kiện thời tiết.

6. Ứng dụng

Ngói đất nung phù hợp với thiết kế truyền thống, trong khi ngói xi măng lại phù hợp hơn với phong cách hiện đại, trẻ trung và hướng ngoại. Tùy thuộc theo bản chất sản phẩm đi từ đất nung hay xi măng, ngói tráng men có thể sử dụng cho cả 2 trường hợp nêu trên.

Trong sản phẩm ngói đất nung, có thể sử dụng các loại ngói 22 (tên gọi theo quy cách 22 v/m2) hoặc ngói 10 để lợp mái nhà chính vì khả năng thoát nước tốt, các loại ngói vảy cá, ngói mũi hài để lợp vị trí trang trí như mái cổng, mái cửa sổ. Các loại ngòi hài ri, ngói âm dương, ngói con sò, ngói vảy rồng thường dùng để lợp Nhà cổ, Chùa, Đình ... hoặc các công trình mang hơi hướng hoài cổ.

Sản phẩm ngói xi măng chỉ có kiểu ngói 10, định lượng từ 9 – 11 v/m2 tùy theo kích thước viên ngói. Dựa trên thiết kế có thể chia thành 2 kiểu ngói phẳng (nguồn gốc Tây Đức) và ngói lượn sóng (nguồn gốc Italia), trong đó ngói phẳng giá cao và ít được khách hàng lựa chọn hơn. Ngói sóng lớn thường được dùng để lợp mái chính, còn ngói sóng nhỏ dùng để lợp cổng, mái trang trí, tuy nhiên đây cũng chỉ là gợi ý tham khảo từ nhà sản xuất, không có quy định bắt buộc cho vấn đề này.

7. Kỹ thuật thi công

Do các loại ngói ngày nay được cải tiến rất nhiều về mặt thiết kế, khuôn ngói tạo ra các hèm khóa âm dương tự nhiên nên rất dễ thi công. Ngói xi măng có sẵn 2 lỗ bắn vít (loại vít bắn ngói 4 phân chuyên dụng) vào khung kèo sắt, ngói đất nung loại 22 viên/m2 có thể sử dụng dây kẽm để cột vào khung kèo, các loại ngói nhỏ như Ngói vảy cá, Ngói mũi hài ... có thể bắt vít hoặc dán trực tiếp vào mái bê tông.

8. Kết luận

Trên đây là các thông tin so sánh giữa ngói đất nung và ngói màu xi măng, việc quyết định lựa chọn sản phẩm nào theo chúng tôi phụ thuộc rất nhiều vào phong cách thiết kế, gồm phong cách hiện đại, phong cách cổ điển, phong cách tân cổ điển, phong cách đương đại hay phong cách Retro. Quý khách hàng có thể tham khảo 5 phong cách thiết kế nêu trên, để có thêm thông tin trong quyết định chọn sản phẩm ngói phù hợp với gia đình mình. Tham khảo chi tiết sản phẩm và giá cả tại đây

 

 

 

 

 

Xem thêm: 

Hướng dẫn lắp đặt đèn trang trí

ABS là gì, có nên chọn mua sản phẩm sản xuất từ chất liệu ABS

Acrylic có tốt không, cần lưu ý gì khi chọn mua và sử dụng sản phẩm từ Acrylic

Inox 201 là gì, khi nào nên sử dụng inox 201?

Inox 316 là gì, trường hợp nào nên sử dụng inox 316?

Inox 304 là gì, có phải inox 304 luôn là lựa chọn tốt nhất?

Sản phẩm nổi bật
2.400.000 đ-29% 1.700.000 đ
41.990.000 đ-19% 34.000.000 đ
32.830.000 đ-19% 26.600.000 đ
16.390.000 đ-18% 13.440.000 đ
26.730.000 đ-33% 17.950.000 đ
301.500 đ-17% 250.000 đ
4.500.000 đ-27% 3.300.000 đ
48.175.000 đ-20% 38.540.000 đ
50.525.000 đ-20% 40.420.000 đ
4.420.000 đ-24% 3.380.000 đ
5.230.000 đ-24% 3.980.000 đ
5.000.000 đ-36% 3.200.000 đ
1.950.000 đ-23% 1.500.000 đ
0909313249